Quyền và nghĩa vụ đối với doanh nghiệp nước ngoài đã có giấy phép đầu tư những chưa thực hiện các thủ tục đăng ký lại doanh nghiệp, và những quy định về trình tự thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư với nội dung cụ thể nhất .
Với những nhà đầu tư chưa nắm bắt rõ về các thủ tục pháp lý cần liên hệ ngay với chúng tôi có tư vấn tốt nhất tại địa chỉ trụ sở công ty : Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Holtine: 0965 999 345 - 0938 234 777
I. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp chưa đăng ký lại
1. Được tiếp tục tổ chức và hoạt động theo quy định tại Giấy phép đầu tư và Điều lệ doanh nghiệp. Đối với những nội dung không quy định tại Giấy phép đầu tư và Điều lệ doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư và pháp luật có liên quan, cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có một nhà đầu tư áp dụng quy định tương ứng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
b) Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có hai nhà đầu tư trở lên và doanh nghiệp liên doanh áp dụng quy định tương ứng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
c) Công ty cổ phần quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định này áp dụng quy định tương ứng đối với Công ty cổ phần.
2. Được đề nghị điều chỉnh Điều lệ doanh nghiệp, điều chỉnh Giấy phép đầu tư trừ việc điều chỉnh thời hạn hoạt động và việc điều chỉnh ngành nghề làm thay đổi thời hạn hoạt động ghi trong Giấy phép đầu tư.
3. Được giữ lại tên doanh nghiệp, con dấu, tài khoản và mã số thuế đã đăng ký trừ trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu thay đổi để phù hợp với pháp luật.
4. Được thực hiện dự án đầu tư mới theo quy định của pháp luật về đầu tư. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mới phù hợp với thời hạn của doanh nghiệp quy định tại Giấy phép đầu tư.
5. Có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.
II. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chưa đổi Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh
1. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có quyền được tiếp tục hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh và Giấy phép đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy phép kinh doanh điều chỉnh (nếu có) và Hợp đồng hợp tác kinh doanh đã ký.
2. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật liên quan.
3. Trong quá trình hoạt động, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chưa đổi Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh có quyền đề nghị xem xét điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh.
III. Điều chỉnh Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp chưa đăng ký lại và điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh của hợp đồng hợp tác kinh doanh chưa đổi Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh
1. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư xem xét đề nghị điều chỉnh Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp chưa đăng ký lại hoặc điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh của hợp đồng hợp tác kinh doanh chưa đổi Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật; chấp thuận điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh dưới hình thức Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép kinh doanh. Trường hợp nhà đầu tư có đề nghị thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đầu tư thay thế cho các giấy phép đã cấp trước đó và ghi lại đầy đủ các nội dung của các giấy phép trước đó vào Giấy chứng nhận đầu tư.
2. Điều kiện đầu tư, ưu đãi đầu tư và các điều kiện khác của nội dung điều chỉnh, bổ sung áp dụng theo quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh, bổ sung.
3. Những nội dung không điều chỉnh, bổ sung, doanh nghiệp hoặc các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh đã cấp.
4. Đối với doanh nghiệp chưa đăng ký lại, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra văn bản chấp thuận mà không cần điều chỉnh Giấy phép đầu tư trong các trường hợp sau đây:
a) Mở Văn phòng giao dịch, văn phòng đại diện, kho hàng, cửa hàng giới thiệu sản phẩm (không mang tính sản xuất) trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
b) Thay đổi địa điểm trụ sở chính trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trừ trường hợp chuyển địa điểm giữa trong và ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.
Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu điều chỉnh Giấy phép đầu tư đối với nội dung quy định tại Điểm a, b Khoản 4 Điều này thì Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư thực hiện việc điều chỉnh Giấy phép đầu tư theo quy định.
III. Trình tự và thủ tục điều chỉnh Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp chưa đăng ký lại và điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh của hợp đồng hợp tác kinh doanh chưa đổi Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh
1. Doanh nghiệp chưa đăng ký lại, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chưa đổi Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh đề nghị điều chỉnh nộp hồ sơ theo quy định của Nghị định hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư để được xem xét, điều chỉnh. Doanh nghiệp và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác về nội dung hồ sơ điều chỉnh.
2. Hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép kinh doanh được thực hiện theo quy định tại Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư xem xét và cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép kinh doanh.
4. Trường hợp cần lấy ý kiến các Bộ, ngành có liên quan, thời gian xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cơ quan được hỏi có ý kiến bằng văn bản trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
5. Trường hợp không chấp thuận hoặc có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư gửi thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.
Tham khảo các nội dung liên quan :
Xin cấp giấy phép kinh doanh nhanh
Xin cấp giấy phép thành lập công ty tnhh 1 thành viên
Thứ Năm, 12 tháng 11, 2015
Thứ Năm, 3 tháng 9, 2015
Tư vấn hoạt động doanh nghiệp về ủy quyền pháp lý hóa đơn chi nhánh công ty
Nội dung và cơ sở pháp lý để doanh nghiệp uy quyền cho chi nhánh công ty mình nhập hóa đơn bán hàng, nội dung cụ thể các chuyên viên tư vấn của Việt Luật sẽ hướng dẫn quý khách hàng theo tổng đài : 043 997 4288
Liên hệ ngay với chúng tôi để có tư vấn cụ thể nhất .
Hotline: 0965 999 345
Địa chỉ trụ sở công ty : Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Luật thuế giá trị giá tăng 2008;
Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
II. NỘI DUNG TƯ VẤN
Theo khoản 1 điều 17 thông tư 39/2014/TT-BTC có quy đinh: 1. Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được ủy nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
Trong trường hợp của bạn, bên phía bạn có ý định thực hiện việc ủy nhiệm lập hóa đơn là CN Bình Dương, không có chức năng bán hàng, nên theo quy định của khoản 1 điều 17 thông tư 39/2014/TT-BTC thì CN Bình Dương không có đủ tư cách được nhận ủy nhiệm, bên công ty bạn không thể ủy nhiệm được lập hóa đơn bán hàng.
Theo điều 3 Luật thuế gia trị gia tăng 2008 có quy định Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này. Theo điều 5 của Luật này, Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.
5. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
6. Chuyển quyền sử dụng đất
7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm.
8. 8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật;
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;
c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm: chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán; hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;
đ) Bán nợ;
e) Kinh doanh ngoại tệ;
g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật;
h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.”
9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.
10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ.
11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.
12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.
16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.
17. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại.
18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viên trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất; gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.
22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống."
Nếu công ty của bạn không thuộc đối tượng chịu thuế, thì công ty bạn vẫn phải nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.
Liên hệ ngay với chúng tôi để có tư vấn cụ thể nhất .
Hotline: 0965 999 345
Địa chỉ trụ sở công ty : Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Luật thuế giá trị giá tăng 2008;
Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
II. NỘI DUNG TƯ VẤN
Theo khoản 1 điều 17 thông tư 39/2014/TT-BTC có quy đinh: 1. Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được ủy nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
Trong trường hợp của bạn, bên phía bạn có ý định thực hiện việc ủy nhiệm lập hóa đơn là CN Bình Dương, không có chức năng bán hàng, nên theo quy định của khoản 1 điều 17 thông tư 39/2014/TT-BTC thì CN Bình Dương không có đủ tư cách được nhận ủy nhiệm, bên công ty bạn không thể ủy nhiệm được lập hóa đơn bán hàng.
Theo điều 3 Luật thuế gia trị gia tăng 2008 có quy định Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này. Theo điều 5 của Luật này, Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.
5. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
6. Chuyển quyền sử dụng đất
7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm.
8. 8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật;
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;
c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm: chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán; hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;
đ) Bán nợ;
e) Kinh doanh ngoại tệ;
g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật;
h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.”
9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.
10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ.
11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.
12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.
16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.
17. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại.
18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viên trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất; gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.
22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống."
Nếu công ty của bạn không thuộc đối tượng chịu thuế, thì công ty bạn vẫn phải nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.
Thứ Hai, 4 tháng 5, 2015
Xin cấp giấy phép công ty tnhh 1 thành viên
Việt Luật hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh công ty tnhh 1 thành viên, thủ tục nhanh và chi phí ưu đãi nhất .
Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm
+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định )
+ Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty và người đại diện theo pháp luật (mẫu tham khảo)
+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định
+ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
+ Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
+ Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
+ Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo).
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ Giấy tờ quý khách hàng cần cung cấp:
+ Bản sao y công chứng CMND/ hộ chiếu của chủ doanh nghiệp
+ Thông tin dự kiến: tên công ty, trụ sở, vốn góp, ngành nghề đăng ký kinh doanh
Quy trình thực hiện:
Bước 1: Quý khách cung cấp những thông tin, giấy tờ cần thiết như nêu trên
Bước 2: khánh linh sẽ chuẩn bị hồ sơ và đại diện Quý khách làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư,cơ quan thuế, cơ quan công an
Bước 3: Quý khách nhận kết quả: Giấy phép đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận mẫu dấu/ Dấu pháp nhân
Thủ tục sau khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
+ Khai báo hồ sơ ban đầu
+ Đăng bố cáo thành lập công ty
+ Đăng ký mẫu dấu + con dấu pháp nhân
+ Thông báo với cơ quan thuế
+ In hóa đơn + thông báo phát hành hóa đơn
+ Khai báo thuế hàng tháng, quý, năm
+ Quyết toán thuế cuối năm
Chi phí lập công ty tnhh 1 thành viên : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ : Số 126 - Phố chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm
+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định )
+ Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty và người đại diện theo pháp luật (mẫu tham khảo)
+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định
+ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
+ Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
+ Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
+ Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (mẫu tham khảo).
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ Giấy tờ quý khách hàng cần cung cấp:
+ Bản sao y công chứng CMND/ hộ chiếu của chủ doanh nghiệp
+ Thông tin dự kiến: tên công ty, trụ sở, vốn góp, ngành nghề đăng ký kinh doanh
Quy trình thực hiện:
Bước 1: Quý khách cung cấp những thông tin, giấy tờ cần thiết như nêu trên
Bước 2: khánh linh sẽ chuẩn bị hồ sơ và đại diện Quý khách làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư,cơ quan thuế, cơ quan công an
Bước 3: Quý khách nhận kết quả: Giấy phép đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận mẫu dấu/ Dấu pháp nhân
Thủ tục sau khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
+ Khai báo hồ sơ ban đầu
+ Đăng bố cáo thành lập công ty
+ Đăng ký mẫu dấu + con dấu pháp nhân
+ Thông báo với cơ quan thuế
+ In hóa đơn + thông báo phát hành hóa đơn
+ Khai báo thuế hàng tháng, quý, năm
+ Quyết toán thuế cuối năm
Chi phí lập công ty tnhh 1 thành viên : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ : Số 126 - Phố chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Xin cấp giấy phép kinh doanh nhanh
Khi quý khách hàng có nhu cầu lập công ty nhanh tại các tỉnh thành phố với chi phí thấp và ưu đãi nhất , Hãy liên hệ công ty tư vấn Việt Luật để có tư vấn cụ thể nhất về thời gian xử dụng dịch vụ cũng như thời gian xin cấp giấy phép .
Việt luật xin giới thiệu các gói dịch vụ tư vấn xin cấp giấy phép thành lập công ty năm 2015 , để quý khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn như sau :
BẢNG GIÁ GÓI DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY
GÓI THÀNH LẬP CÔNG TY THỦ TỤC
GÓI CƠ BẢN
12 Ngày
1.500.000 VNĐ
1. Thiết lập hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh và mã số thuế
2. Khắc dấu công ty
3. Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu
( Đã bao gồm lệ phí nhà nước + phí dịch vụ + 500 ngàn tiền dấu có hóa đơn CA )
GÓI A
12 Ngày
2.400.000 VNĐ
1. Thành lập công ty : Giấy phép + Mã số thuế + Dấu công ty
Giải trình với cơ quan thuế
Tư vấn đặt in hóa đơn
2. Khắc dấu chức danh
3. Đăng bố cáo trên Báo Pháp Luật và Xã Hội ( 3 số liên tiếp )
4. Lập sổ thành viên / cổ đông
5. Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế ban đầu
6. Cử nhân viên hướng dẫn khai thuế
GÓI B
12 Ngày
3.100.000 VNĐ
1 . Thành lập công ty : Giấy phép + Mã số thuế + Dấu công ty
2 . Khắc dấu chức danh
3 . Đăng bố cáo trên Báo Pháp Luật và Xã Hội ( 3 số liên tiếp )
4 . Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế ban đầu
5 . Tư vấn các quy định về thuế và các giấy tờ liên quan
6 . Lập sổ thành viên / cổ đông
7 . Cử nhân viên hướng dẫn kê khai thuế
Giải trình với cơ quan thuế
Tư vấn đặt in hóa đơn
8 . Bảng hiệu công ty
9 . Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
10. Tư vấn cơ cấu tổ chức đối từng loại hình doanh nghiệp
( DNTN; TNHH 1 thành viên; TNHH 2 thành viên ; Công ty cổ phần..)
GÓI C
12 Ngày
5.500.000 VNĐ
1. Thành lập công ty : Giấy phép + Mã số thuế + Dấu công ty
2. Khắc dấu chức danh
3. Đăng bố cáo trên Báo Pháp Luật và Xã Hội ( 3 số liên tiếp )
4. Lập sổ thành viên / cổ đông
5. Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế ban đầu
6. Tư vấn các quy định về thuế và các giấy tờ liên quan
7. Cử nhân viên hướng dẫn kê khai thuế
8. Bảng hiệu công ty
9. Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
10. Tư vấn cơ cấu tổ chức đối từng loại hình doanh nghiệp
( DNTN; TNHH 1 thành viên; TNHH 2 thành viên ; Công ty cổ phần..)
Giải trình với cơ quan thuế
Tư vấn đặt in hóa đơn
11. In 03 quyển hóa đơn GTGT ( Không bao gồm phát hành hóa đơn)
Gói Nhanh
8 Ngày
3.000.000 VND
1 . Thành lập công ty : Giấy phép + Mã số thuế + Dấu công ty
2 . Lập sổ thành viên / cổ đông
3 . Khắc dấu chức danh
Giải trình với cơ quan thuế
Tư vấn đặt in hóa đơn
4 . Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
1 . Việt luật tư vấn miễn phí trước khi thành lập công ty
a . Tư vấn về lựa chọn loại hình doanh nghiệp, Công ty: Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân .. Ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp.
b . Tư vấn về vốn điều lệ cho phù hợp với ngành nghề kinh doanh, có các bậc thuế chính như sau :
BẬC THUẾ MÔN BÀI
VỐN ĐĂNG KÝ
MỨC THUẾ MÔN BÀI CẢ NĂM
Bậc 1
Trên 10 tỷ
3.000.000
Bậc 2
Từ 5 tỷ đến 10 tỷ
2.000.000
Bậc 3
Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ
1.500.000
Bậc 4
Dưới 2 tỷ
1.000.000
c . Tư vấn về vốn, tỷ lệ vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông của công ty, giám đốc chiếm tối thiểu và tối đa bao nhiêu % vốn góp….
d . Tư vấn về cách đặt tên doanh nghiệp (cách đặt tên hay để tránh trường hợp không bị trùng với doanh nghiệp đã đăng ký hoặc gây nhầm lẫn…)
e . Tư vấn về ngành nghề đăng ký kinh doanh, lựa chọn ngành nghề nào là ngành nghề chính, ngành nào là ngành có điều kiện, đăng ký bao nhiêu ngành nghề là phù hợp … những ngành nghề dự tính để kinh doanh
g . Tư vấn về thuế đối với doanh nghiệp khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (cách nộp thuế môn bài tại cơ quan thuế, về mã chương, mã ngành, cách nộp tờ khai trực tiếp tại tại cơ quan thuế và kê khai qua mạng. Cách kê khai thuế hàng tháng, hàng quý, báo cáo tài chính cuối
2 . Kết quả gói dịch vụ thành lập công ty tại Việt Luật quý khách sẽ nhận được :
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thuế
Giấy chứng nhận mẫu dấu do cơ quan công an cấp
Dấu tròn công ty
Giấy chứng nhận mã số xuất nhập khẩu
Điều lệ, hồ sơ nội bộ công ty
Trong trường quý khách hàng chưa có người làm kế toán chúng tôi sẽ hướng dẫn kỹ cách kê khai thuế hàng tháng và hàng quý để công ty chủ động trong việc kê khai thuế ( Tránh vướng mắc không đáng có khi làm việc với cơ quan thuế ).
3 . Hồ sơ thành lập công ty gồm :
Cung cấp thông tin (tên công ty, địa chỉ công ty, ý tưởng ngành nghề…) các thông tin Việt Luật sẽ tư vấn cùng khách hàng.
Chỉ cần chứng CMND hoặc hộ chiếu của thành viên góp vốn
4 . Lệ phí : 1. 500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước)
5 . Dịch vụ hậu mãi:
- Hướng dẫn kê khai thuế;
- Miễn phí kê khai thuế trong tháng đầu sau thành lập
- Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí qua trang website của công ty.
Việt luật xin giới thiệu các gói dịch vụ tư vấn xin cấp giấy phép thành lập công ty năm 2015 , để quý khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn như sau :
BẢNG GIÁ GÓI DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY
GÓI THÀNH LẬP CÔNG TY THỦ TỤC
GÓI CƠ BẢN
12 Ngày
1.500.000 VNĐ
1. Thiết lập hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh và mã số thuế
2. Khắc dấu công ty
3. Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu
( Đã bao gồm lệ phí nhà nước + phí dịch vụ + 500 ngàn tiền dấu có hóa đơn CA )
GÓI A
12 Ngày
2.400.000 VNĐ
1. Thành lập công ty : Giấy phép + Mã số thuế + Dấu công ty
Giải trình với cơ quan thuế
Tư vấn đặt in hóa đơn
2. Khắc dấu chức danh
3. Đăng bố cáo trên Báo Pháp Luật và Xã Hội ( 3 số liên tiếp )
4. Lập sổ thành viên / cổ đông
5. Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế ban đầu
6. Cử nhân viên hướng dẫn khai thuế
GÓI B
12 Ngày
3.100.000 VNĐ
1 . Thành lập công ty : Giấy phép + Mã số thuế + Dấu công ty
2 . Khắc dấu chức danh
3 . Đăng bố cáo trên Báo Pháp Luật và Xã Hội ( 3 số liên tiếp )
4 . Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế ban đầu
5 . Tư vấn các quy định về thuế và các giấy tờ liên quan
6 . Lập sổ thành viên / cổ đông
7 . Cử nhân viên hướng dẫn kê khai thuế
Giải trình với cơ quan thuế
Tư vấn đặt in hóa đơn
8 . Bảng hiệu công ty
9 . Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
10. Tư vấn cơ cấu tổ chức đối từng loại hình doanh nghiệp
( DNTN; TNHH 1 thành viên; TNHH 2 thành viên ; Công ty cổ phần..)
GÓI C
12 Ngày
5.500.000 VNĐ
1. Thành lập công ty : Giấy phép + Mã số thuế + Dấu công ty
2. Khắc dấu chức danh
3. Đăng bố cáo trên Báo Pháp Luật và Xã Hội ( 3 số liên tiếp )
4. Lập sổ thành viên / cổ đông
5. Thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế ban đầu
6. Tư vấn các quy định về thuế và các giấy tờ liên quan
7. Cử nhân viên hướng dẫn kê khai thuế
8. Bảng hiệu công ty
9. Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
10. Tư vấn cơ cấu tổ chức đối từng loại hình doanh nghiệp
( DNTN; TNHH 1 thành viên; TNHH 2 thành viên ; Công ty cổ phần..)
Giải trình với cơ quan thuế
Tư vấn đặt in hóa đơn
11. In 03 quyển hóa đơn GTGT ( Không bao gồm phát hành hóa đơn)
Gói Nhanh
8 Ngày
3.000.000 VND
1 . Thành lập công ty : Giấy phép + Mã số thuế + Dấu công ty
2 . Lập sổ thành viên / cổ đông
3 . Khắc dấu chức danh
Giải trình với cơ quan thuế
Tư vấn đặt in hóa đơn
4 . Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
1 . Việt luật tư vấn miễn phí trước khi thành lập công ty
a . Tư vấn về lựa chọn loại hình doanh nghiệp, Công ty: Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân .. Ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp.
b . Tư vấn về vốn điều lệ cho phù hợp với ngành nghề kinh doanh, có các bậc thuế chính như sau :
BẬC THUẾ MÔN BÀI
VỐN ĐĂNG KÝ
MỨC THUẾ MÔN BÀI CẢ NĂM
Bậc 1
Trên 10 tỷ
3.000.000
Bậc 2
Từ 5 tỷ đến 10 tỷ
2.000.000
Bậc 3
Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ
1.500.000
Bậc 4
Dưới 2 tỷ
1.000.000
c . Tư vấn về vốn, tỷ lệ vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông của công ty, giám đốc chiếm tối thiểu và tối đa bao nhiêu % vốn góp….
d . Tư vấn về cách đặt tên doanh nghiệp (cách đặt tên hay để tránh trường hợp không bị trùng với doanh nghiệp đã đăng ký hoặc gây nhầm lẫn…)
e . Tư vấn về ngành nghề đăng ký kinh doanh, lựa chọn ngành nghề nào là ngành nghề chính, ngành nào là ngành có điều kiện, đăng ký bao nhiêu ngành nghề là phù hợp … những ngành nghề dự tính để kinh doanh
g . Tư vấn về thuế đối với doanh nghiệp khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (cách nộp thuế môn bài tại cơ quan thuế, về mã chương, mã ngành, cách nộp tờ khai trực tiếp tại tại cơ quan thuế và kê khai qua mạng. Cách kê khai thuế hàng tháng, hàng quý, báo cáo tài chính cuối
2 . Kết quả gói dịch vụ thành lập công ty tại Việt Luật quý khách sẽ nhận được :
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thuế
Giấy chứng nhận mẫu dấu do cơ quan công an cấp
Dấu tròn công ty
Giấy chứng nhận mã số xuất nhập khẩu
Điều lệ, hồ sơ nội bộ công ty
Trong trường quý khách hàng chưa có người làm kế toán chúng tôi sẽ hướng dẫn kỹ cách kê khai thuế hàng tháng và hàng quý để công ty chủ động trong việc kê khai thuế ( Tránh vướng mắc không đáng có khi làm việc với cơ quan thuế ).
3 . Hồ sơ thành lập công ty gồm :
Cung cấp thông tin (tên công ty, địa chỉ công ty, ý tưởng ngành nghề…) các thông tin Việt Luật sẽ tư vấn cùng khách hàng.
Chỉ cần chứng CMND hoặc hộ chiếu của thành viên góp vốn
4 . Lệ phí : 1. 500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước)
5 . Dịch vụ hậu mãi:
- Hướng dẫn kê khai thuế;
- Miễn phí kê khai thuế trong tháng đầu sau thành lập
- Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí qua trang website của công ty.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 -0938 234 777
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)


