Thứ Ba, 22 tháng 2, 2022

Quy định về công bố hợp quy hiện nay

Công bố hợp quy là họat động bắt buộc. Đó là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Vậy trình tự công bố được quy định ra sao?

1. Tổ chức chứng nhận hợp quy
Tổ chức chứng nhận thực hiện hoạt động chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật là tổ chức chứng nhận đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền chỉ định thực hiện hoạt động chứng nhận hợp quy (là tổ chức chứng nhận được chỉ định).

2. Phương thức đánh giá hợp quy
Việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:

- Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình;

- Phương thức 2: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường;

- Phương thức 3: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;

- Phương thức 4: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;

- Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;

- Phương thức 6: Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý;

- Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa;

- Phương thức 8: Thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.

Nội dung, trình tự và nguyên tắc sử dụng các phương thức đánh giá sự phù hợp được quy định tại Phụ lục II Thông tư 28/2012/TT-BKHCN.

Phương thức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường cụ thể được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Phương thức đánh giá sự phù hợp phải được ghi cụ thể trên giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật.

3. Đối tượng công bố hợp quy
Đối tượng của công bố hợp quy là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành hoặc được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

4. Các biện pháp công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy dựa trên một trong các biện pháp sau:

- Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân (sau đây viết tắt là kết quả tự đánh giá);

- Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật;

- Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định

Việc thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật.

Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thì tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định.

5. Dấu hợp quy
- Dấu hợp quy có hình dạng, kích thước theo quy định tại Phụ lục I Thông tư 28/2012/TT-BKHCN;

- Dấu hợp quy được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa hoặc trên bao bì hoặc trong tài liệu kỹ thuật hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm, hàng hóa ở vị trí dễ thấy, dễ đọc;

- Dấu hợp quy phải bảo đảm không dễ tẩy xóa và không thể bóc ra gắn lại;

- Dấu hợp quy có thể được phóng to hoặc thu nhỏ nhưng phải đảm bảo đúng tỷ lệ, kích thước cơ bản của dấu hợp quy quy định tại Phụ lục I Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và nhận biết được bằng mắt thường;

- Dấu hợp quy phải được thiết kế và thể hiện cùng một màu, dễ nhận biết.

6. Trình tự công bố hợp quy

Sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước

Hàng hóa nhập khẩu

Công bố dựa trên kết quả tự đánh giá

- Doanh nghiệp nộp hồ sơ công bố hợp quy nộp đến cơ quan chuyên ngành dựa trên kết quả tự đánh giá của doanh nghiệp

- Sau khi nộp hồ sơ công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành, doanh nghiệp được phép lưu thông hàng hóa.

- Doanh nghiệp đăng ký kiểm chất lượng hàng hóa nhập khẩu với các thông tin sau: tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu, địa chỉ, điện thoại, fax; tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng, số lượng; cửa khẩu nhập; thời gian nhập; hợp đồng (Contract); danh mục hàng hóa (Packing list); hóa đơn (Invoice); vận đơn (Bill of Lading); tờ khai hàng hóa nhập khẩu; số hiệu quy chuẩn kỹ thuật; cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Trong thời gian 01 ngày làm việc, cơ quan chuyên ngành xác nhận doanh nghiệp đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của tổ chức, cá nhân;

- Doanh nghiệp nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan chuyên ngành cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa;

- Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, doanh nghiệp phải nộp kết quả tự đánh giá cho cơ quan chuyên ngành.

Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả tự đánh giá và bảo đảm hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trường hợp hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, tổ chức, cá nhân phải kịp thời báo cáo cơ quan chuyên ngành, đồng thời tổ chức việc xử lý, thu hồi hàng hóa này theo quy định của pháp luật.

Công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận

- Doanh nghiệp nộp hồ sơ công bố hợp quy cho cơ quan chuyên ngành để công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận;

- Sau khi có bản Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành, doanh nghiệp được phép lưu thông hàng hóa.

- Doanh nghiệp đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu với các thông tin sau: tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu, địa chỉ, điện thoại, fax; tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng, số lượng; cửa khẩu nhập; thời gian nhập; hợp đồng (Contract); danh mục hàng hóa (Packing list); hóa đơn (Invoice); vận đơn (Bill of Lading); tờ khai hàng hóa nhập khẩu; số hiệu quy chuẩn kỹ thuật; cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Trong thời gian 01 ngày làm việc, cơ quan chuyên ngành xác nhận doanh nghiệp đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của doanh nghiệp;

- Doanh nghiệp nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan chuyên ngành cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa;

- Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, doanh nghiệp phải nộp bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật cho cơ quan chuyên ngành.

Trường hợp, hàng hóa đã được tổ chức chứng nhận đánh giá tại nước xuất khẩu, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày thông quan, doanh nghiệp phải nộp bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật cho cơ quan chuyên ngành.

Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bảo đảm hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trường hợp hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, doanh nghiệp phải kịp thời báo cáo cơ quan chuyên ngành, đồng thời tổ chức việc xử lý, thu hồi hàng hóa này theo quy định của pháp luật.

Công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận được chỉ định

- Doanh nghiệp nộp hồ sơ công bố hợp quy kèm theo bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức chứng nhận được chỉ định cho cơ quan chuyên ngành để được cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy;

- Sau khi có Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy, doanh nghiệp được phép lưu thông hàng hóa.

- Doanh nghiệp đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu với các thông tin sau: tên doanh nghiệp nhập khẩu, địa chỉ, điện thoại, fax; tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng, số lượng; cửa khẩu nhập; thời gian nhập; hợp đồng (Contract); danh mục hàng hóa (Packing list); hóa đơn (Invoice); vận đơn (Bill of Lading); tờ khai hàng hóa nhập khẩu; số hiệu quy chuẩn kỹ thuật; cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa kèm theo bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức chứng nhận được chỉ định;

- Cơ quan chuyên ngành cấp Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu;

- Sau khi có Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp nộp bản sao y bản chính Thông báo này cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.

7. Hồ sơ công bố hợp quy
Công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của doanh nghiệp

Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định

- Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và nội dung bổ sung quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư 02/2017/TT-BKHCN);

- Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:

+ Tên doanh nghiệp; địa chỉ; điện thoại, fax;

+ Tên sản phẩm, hàng hóa;

+ Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật;

+ Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật;

+ Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.

Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của doanh nghiệp hoặc dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký.

- Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và nội dung bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 02/2017/TT-BKHCN);

- Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho doanh nghiệp”.

8. Thời hạn giải quyết hồ sơ
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ, cơ quan chuyên ngành tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, cơ quan chuyên ngành ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy cho doanh nghiệp công bố hợp quy.

Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hơp quy có giá trị theo giá trị của giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp hoặc có giá trị ba (03) năm kể từ ngày lãnh đạo tổ chức, cá nhân ký xác nhận báo cáo đánh giá hợp quy (đối với trường hợp doanh nghiệp tự đánh giá hợp quy);

- Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, cơ quan chuyên ngành thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ.

9. Cơ quan giải quyết hồ sơ
Cơ quan chuyên môn do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định, giao trách nhiệm thực hiện tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của doanh nghiệp.

Lưu ý: Trường hợp sản phẩm, hàng hóa được quản lý bởi nhiều quy chuẩn kỹ thuật khác nhau thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký bản công bố hợp quy tại các cơ quan chuyên ngành tương ứng và dấu hợp quy chỉ được sử dụng khi sản phẩm, hàng hóa đó đã thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý theo quy định, tại các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng

Căn cứ pháp lý:

- Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006;

- Nghị định 127/2007/NĐ-CP;

- Thông tư 28/2012/TT-NKHCN;

- Thông tư 02/2017/TT-BKHCN.

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý

nut-1nut-2

https://issuu.com/luatdainam
https://www.buzzfeed.com/luatdainam
https://www.plurk.com/luatdainam

Quy định tổ chức đấu thầu cơ bản?

Trong môi trường kinh doanh, khi cần đến một nhà cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ, thường thì một chủ thể kinh doanh sẽ chủ động liên hệ với bên cung cấp, cung ứng mà mình thấy hài lòng rồi giao kết hợp đồng kinh tế. Thế nhưng, cách thức đó chỉ đáp ứng được những dự án có quy mô nhỏ hay các hợp đồng có giá trị không cao; còn với những dự án lớn, thậm chí lên đến hàng ngàn tỷ đồng với vô số công đoạn, hạng mục thì không còn phù hợp nữa.

Xét từ một góc độ khác, hiện nay tình trạng độc quyền trong kinh tế đã không còn là rào cản, nên có thể với cùng một mặt hàng, một dịch vụ, sẽ có rất nhiều nhà cung ứng. Vậy, làm sao chủ đầu tư có thể biết được nhà cung ứng nào sẽ mang lại lợi ích cao nhất cho mình, cho dự án của mình?

Trên đây chỉ là hai trong số những nguyên nhân mà đấu thầu ra đời và là hoạt động thương mại mà hầu hết các dự án lớn, đặc biệt là các dự án xây dựng, phải triển khai trước khi bắt đầu thực hiện.

Theo Luật thương mại năm 2005 và Luật đấu thầu năm 2013, có thể hiểu rằng đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

Một cách đơn giản hơn, đấu thầu như một "cuộc thi" mà trong đó các đơn vị, cá nhân dự thầu (nhà thầu, nhà đầu tư) là "thí sinh" còn chủ đầu tư là "giám khảo":

Nhà thầu, nhà đầu tư sẽ nộp hồ sơ dự thầu - "bài thi". Chủ đầu tư sẽ xét duyệt "bài thi" ấy dựa trên các quy định của pháp luật, tiêu chí được công bố khi mời thầu; hồ sơ mời thầu / hồ sơ yêu cầu / hồ sơ đề xuất đã gửi và sửa đổi, bổ sung, làm rõ sau đó - "đáp án". "Bài thi" đáp ứng về tài chính, kỹ thuật, ... Sẽ được chủ đầu tư lựa chọn – “trúng thầu” và tiến hành thương thảo, ký kết hợp đồng kinh tế.

Vậy, bản chất của đấu thầu là một hoạt động cạnh tranh. Nhờ có tính cạnh tranh, đấu thầu sẽ giúp chủ đầu tư tìm được tổ chức, cá nhân có thể đáp ứng một hoặc một số nhu cầu nhất định của mình với chi phí phải chăng. Đồng thời, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia sẽ có cơ hội cọ xát tăng kinh nghiệm, năng lực của mình và bảo chứng thương hiệu trên thị trường, chưa kể những lợi ích khổng lồ về kinh tế.

Song, không phải mọi dự án đều là đối tượng của đấu thầu. Bên cạnh đó, việc tổ chức đấu thầu không hề đơn giản mà phải theo một trình tự nhất định.

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý

nut-1nut-2

https://issuu.com/luatdainam
https://www.buzzfeed.com/luatdainam
https://www.plurk.com/luatdainam

Người đại diện theo pháp luật là ai?

1. Người đại diện theo pháp luật là ai?
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Đối với Công ty TNHH Một thành viên, nếu trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Đối với công ty cổ phần, trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Đối với doanh nghiệp tư nhân thì người đại diện theo pháp luật là chủ của doanh nghiệp tư nhân.

Đối vối công ty hợp danh thì các thành viên hợp danh sẽ là người đại diện theo pháp luật của công ty

2. Số lượng người đại diện theo pháp luật
Công ty TNHH Một thành viên, Công ty TNHH Hai thành viên trở lên hoặc Công ty cổ phần có thể một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Đối vối công ty hợp danh vì các thành viên hợp danh sẽ là người đại diện theo pháp luật của công ty nên công ty hợp danh sẽ có từ hai (02) người đại diện theo pháp luật trở lên. Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty.

Đối với doanh nghiệp tư nhân, vì chủ doanh nghiệp là người đại diện theo pháp luật nên doanh nghiệp tư nhân chì có một (01) người đại diện theo pháp luật.

3. Vấn đề ủy quyền của người đại diện theo pháp luật
Doanh nghiệp phải luôn đảm bảo có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trong trường hợp doanh nghiệp chỉ có một (01) người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú tại Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện vẫn phải chịu trách nhiệm về các quyền và nghĩa vụ của mình.

Trường hợp hợp hết thời hạn ủy quyền mà người đại diện theo pháp luật vẫn chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì:

- Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;

Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

4. Tư cách người đại diện theo pháp luật trong một số trường hợp
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.

Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

5. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;

- Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về việc người đại diện đó và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các doanh nghiệp khác.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ quy định trên.

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý

nut-1nut-2

https://issuu.com/luatdainam
https://www.buzzfeed.com/luatdainam
https://www.plurk.com/luatdainam